Nhựa phân hủy sinh học

Nhựa phân hủy sinh học ( Biodegradable )


Trong những năm gần đây, thị trường Việt Nam đang đẩy mạnh tiêu thụ các sản phẩm thân thiện môi trường . Đây chính là lí do cho sự xuất hiện của nhựa phân hủy sinh học ở nước ta trong thời gian gần đây. Vì là một chất liệu mới và còn khá lạ lẵm với người tiêu dùng Việt Nam, nhiều người vẫn hay nhầm lẫn dẫn đến việc lựa chọn sai các sản phẩm. Qua bài viết này , LEAVI sẽ giúp mọi người phân biệt rõ hơn các sản phẩm nhựa phân hủy sinh học để có một lựa chọn chính xác và an toàn nhé!!

Quá trình phân rã và phân hủy sinh học là hai quá trình hoàn toàn khác nhau của nhựa .

Quá trình phân rã ( degrable process) : là quá trình mà cấu trúc polimer của nhựa bị bị bẻ gãy sau một thời gian tiếp xúc với ánh sáng, môi trường có độ ẩm… Nhựa sau khi bị phân rã cơ học sẽ chuyển biến thành những mảnh nhỏ micro-, hay nano-plastics và hoàn toàn không bị phân hủy hay chuyển đổi thành chất khác. Quá trình này thường diễn ra rất lâu, ví dụ như quá trình phân rã của một chiếc túi nylon có thể kéo dài từ 500 đến 1.000 năm trong môi trường thiếu ánh sang, độ ẩm thấp. Trong trường hợp phân rã hoá học, nhựa phản ứng với oxi trong môi trường có độ ẩm và xúc tác của ánh sáng các phân tử polyplastic cũng có thể bị phân nhỏ và có thể tạo thành CO2 +H2O khi có đủ oxi và điều kiện tốt.

Quá trình phân hủy sinh học (Bio-degradable process): Là quá trình nhựa bị phân hủy nhờ vào enzim của vi sinh vật tiết ra giúp phân huỷ phân tử polyplastic thành CO2 và H2O. Quá trình này đòi hỏi thời gian rất lâu, để tăng thời gian và hiệu quả phản ứng của enzim người ta bổ sung vào một số phụ gia có hoạt tính sinh học để tạo ra các sản phẩm tự nhiên như H2O + CO2 và sinh khối trong một khoảng thời gian hợp lý, ví dụ như túi nhựa phân hủy sinh học có thể phân hủy gần như hoàn toàn sau có thể từ 3 đến 6 tháng. Thời gian cần thiết để phân hủy hoàn toàn phụ thuộc vào chất liệu, điều kiện môi trường như nhiệt độ, độ ẩm và vị trí phân hủy

 

https://miro.medium.com/max/700/1*YPK2v2vXURz9IpKlsp94cg.jpeg

Hình 1. Quá trình phân hủy sinh học của nhựa

Nhựa phân hủy sinh học Bio-degradable plastic có thể chia là 2 loại:

  • Oxo-biodegradable plastic: nhựa vẫn làm từ nguyên liệu gốc dầu mỏ truyền thống, được trộn thêm phụ gia đặc biệt như Alta, Chitosan, hay D2W để bắt nó phải phân rã. Phụ gia thường sử dụng để làm kết cấu của nhựa yếu đi và dễ dàng phân hủy nhanh hơn (Hình 2).

 

https://miro.medium.com/max/700/1*ZPya5xkJvkJkeNwLFD8RCg.jpeg

Hình 2. Quá trình phân hủy nhựa có nguồn gốc từ dầu mỏ

  • Hydro-biodegradable plastic: nhựa có nguồn gốc sinh học hay nhựa hữu cơ làm từ bột ngô, bột gạo, thực vật… Chúng cũng có thể phân hủy sinh học trong thời gian rất ngắn (Hình 3).

 

https://miro.medium.com/max/700/1*VIoNdnH7uK1n_jHfqASvkg.jpeg

Hình 3. Quá trình phân hủy nhựa có nguồn gốc hữu cơ tự nhiên

Tuy nhiên, một điều chúng ta cần phải chú ý nữa là không phải túi phân hủy sinh học là cứ vứt ra ngoài đất là túi sẽ tự hủy mà cần phải có môi trường thích hợp. Túi phân hủy sinh học thường được phân loại riêng để đem đi ủ trong các điều kiện khác như tùy theo loại túi như ủ trong môi trường công nghiệp (industrial composting), ủ tại nhà (home composting), ủ trong môi trường đất thường (Hình 4). Ngoài ra, tốc độ phân hủy sinh học cũng khác nhau dựa theo tỉ lệ trộn các chất phụ gia, cũng như giữa các môi trường nước biển. nước sông hồ, hay đất.

 

https://miro.medium.com/max/565/1*0QlUfC_fYJRUGt6vSQCuvQ.jpeg

Hình 4. Quá trình ủ nhựa phân hủy sinh học

Như vậy là chúng ta đã hiểu nhựa hay túi phân hủy sinh học được tạo ra từ 3 khả năng: Khả năng 1: Thực vật như bột ngũ cốc + phụ gia. Khả năng 2: Nhựa truyền thống như PE/PP + thực vật + phụ gia. Khả năng 3: Nhựa truyền thống PE/PP + phụ gia. Phụ gia có thể rất đa dạng như Alta, Chitosan hay D2W, để định hình kết cấu hoặc để phân hủy/ phân rã nhanh hơn. Để phân biệt túi tự phân hủy sinh học, ngoài cách kiểm tra thành phân hóa học, và các bài test phân hủy sinh học, cách sơ bộ nhất là cách đốt. Nếu thấy sản phẩm dễ cháy, bốc khói trắng, tàn tan như tro thì là túi phân hủy sinh học và không có khí độc. Ngược lại, nếu khi đốt túi khó cháy, bốc khói, có mùi lạ, khét… đó là túi thường và có tính độc. Túi nylon tự hủy thường có màu trắng hoặc trong suốt, khi sờ vào trơn mượt. Tuy mỏng hơn nhưng loại túi này có độ dai, bền tương đương túi nylon truyền thống.

 

https://miro.medium.com/max/700/1*Pr-yrPgu_nrl0CVX2F8CAQ.jpeg

Hình 5. Các sản phẩm làm từ nhựa phân hủy sinh học


(*) Xem thêm ››